Các Loại Giấy Phép Lái Xe Gồm Những Loại Nào Và Có Ý Nghĩa Gì?

Giấy phép lái xe là loại giấy tờ cần thiết khi điều khiển phương tiện giao thông. Nếu không có nó, chắc chắn bạn sẽ gặp phải không ít rắc về mặt pháp lý mà hơn hết là sự an toàn của bạn và mọi người xung quanh nữa. Vậy các loại giấy phép lái xe hiện nay gồm những loại nào? Và ý nghĩa của từng loại bằng lái là gì, điều khiển được những loại xe nào? Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cần thiết sau đây.

các loại giấy phép lái xe

SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI TPHCM

TRƯỜNG DẠY LÁI XE TIẾN THÀNH

Chuyên đào tạo bằng lái ô tô hạng B1, B2, C , D, E cấp tốc

KHOÁ HỌC GẦN NHẤT: TỪ 24/10/2017 ĐẾN 24/01/2018

học lái xe tphcm KHUYẾN MÃI LỚN KHI ĐĂNG KÝ HỌC TẠI TRƯỜNG DẠY LÁI XE TIẾN THÀNH học lái xe tphcm 
trường dạy lái xe tiến thành

Có thể bạn quan tâm:

Các loại giấy phép lái xe hiện hành và ý nghĩa của từng loại

các loại giấy phép lái xe Thông Tin Cụ Thể Về Các Loại Giấy Phép Lái Xe Hiện Hành

  • Giấy phép lái xe A1: cho phép bạn điều khiển các loại xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc – 175cc và cấp cho người khuyết tật để được phép điều khiển mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật
  • Giấy phép lái xe A2: cho phép bạn điều khiển các loại xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cc trở lên và tất cả các loại xe đã quy định trong giấy phép lái xe A1
  • Giấy phép lái xe A3: cho phép bạn điều khiển các loại mô tô ba bánh, trong đó bao gồm cả xe lam ba bánh, xe xích lô gắn máy và cả các loại xe đã được quy định trong giấp phép lái xe A1
  • Giấy phép lái xe A4: cho phép bạn điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000 kg
  • Giấy phép lái xe hạng B1: cho phép bạn điều khiển các loại xe ô tô chở người từ 4 đến 9 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi cho người lái), các loại ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế là dưới 3500 kg và cả máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500kg ((nhưng không phải trong trường hợp hành nghề lái xe)
  • Giấy phép lái xe hạng B2: Cấp cho người hành nghề lái xe được phép điều khiển các loại xe ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế là dưới 3500 kg và tất cả các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1
  • Giấy phép lái xe hạng C: cho phép bạn điều khiển các loại xe ô tô tải (kể cả loại ô tô tải chuyên dùng), xe ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 3500 kg và tất cả các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe B1, B2
  • Giấy phép lái xe hạng D: cho phép bạn điều khiển tất cả các loại xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của lái xe) cùng với các loại xe đã quy định trong giấy phép lái xe B1, B2 và C
  • Giấy phép lái xe hạng E: cho phép bạn điều khiển tất cả các loại ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, cùng với các loại xe đã quy định trong giấy phép lái xe B1, B2, C và D
  • Giấy phép lái xe hạng F: loại giấy phép này chỉ cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D và E để có thể điều khiển các loại xe tương ứng khác có thể kéo rơ-mooc có trọng tải thiết kế trên 750kg, cùng với sơ mi rơ-mooc và ô tô nối toa. Nếu bạn có giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và E khi bạn điều khiển các loại xe tướng ứng thì có thể kéo thêm một rơ-mooc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

Xem thêm: trường dạy lái xe ô tô tphcm

Thời hạn của các loại giấy phép lái xe

  • GPLX hạng A1, A2, A3: Không thời hạn
  • GPLX hạng A4, B2: Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp
  • GPLX hạng B1: có giá trị đến khi nghỉ hưu (Nam là 60 tuổi và nữ là 55 tuổi)
  • GPLX hạng C, D, E, F: Thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp

Các từ khóa liên quan:

  • các loại giấy phép lái xe
  • giấy phép lái xe a1
  • giấy phép lái xe a2
  • giấy phép lái xe a3
  • giấy phép lái xe a4
  • giấy phép lái xe hạng b1
  • giấy phép lái xe hạng b2
  • giấy phép lái xe hạng c
  • giấy phép lái xe hạng d
  • giấy phép lái xe hạng e