Bộ đề thi thử của Bộ Công An Online 2025 đảm bảo HỌC LÀ ĐẬU 100% – tài liệu thi A1, A2 và phần mềm thi thử bằng lái xe A1, A2 thuộc bản quyền Trường dạy lái xe Tiến Thành có bao gồm hướng dẫn mẹo thi và giải thích đáp án để bạn hiểu rõ luật GTĐB, giúp bạn thêm tự tin khi học thi là đậu ngay.

THI HẠNG A1

8 bộ đề thi A1 trực tuyến

Đề số 1Đề số 2Đề số 3Đề số 4Đề số 5
Đề số 6Đề số 7Đề số 8

Sách 250 câu luật GTĐB thi A1, A (A2 cũ) – có đáp án – (MỚI – BỘ CÔNG AN 2025)

MỚI - Sách 250 Câu Thi A1, A 2025 BCAMỚI (áp dụng cho các khoá thi từ ngày 1/9/2025)

Sách 200 câu hỏi kèm đáp án (cuối sách) thi bằng lái xe máy A1 có đáp án mới nhất bản pdf miễn phí.

Sách 200 Câu Thi A1 – CŨ (áp dụng các khoá thi đến hết tháng 8/2025)

3 phần chính trong sách lý thuyết A1

sách lý thuyết dùng để thi sát hạch hạng A1 có 200 câu. Các câu hỏi được chia thành 3 phần chính: kiến thức về luật giao thông, biển báo và sa hình.

  • Phần 1 là luật giao thông đường bộ Việt Nam (từ câu 1 – câu 100) bao gồm các khái niệm về đường bộ (vạch kẻ đường, làn đường, dải phân cách, đường phố, đường ưu tiên), văn hoá giao thông và đạo đức người lái xe, kỹ thuật lái xe máy, các hành vi vi phạm luật giao thông,…
  • Phần 2 là biển báo giao thông (từ câu 101 – câu 165). Phần này được đưa vào nhiều hình ảnh biển báo khác nhau thường đặt trên đường nhằm cảnh báo, cấm hay chỉ dẫn đường để giúp người lưu thông trên đường phòng tránh hay thực hiện.
  • .Phần 3 là các câu hỏi về sa hình (từ câu 166 – câu 200). Sa hình được xem như mô hình thu nhỏ của đường phố. Và được sắp xếp thêm chướng ngại vật để rèn luyện cho thí sinh về kĩ năng đi xe. Để làm tốt phần này người thi chỉ cần nắm chắc lý thuyết phần 1 và phần 2.

Lưu ý: Trong bộ đề thi 200 câu bằng lái xe máy sẽ có 20 câu điểm liệt hạng A1 – hay còn gọi là 20 câu liên quan đến lỗi quan trọng khi tham gia giao thông. Nếu bạn trả lời sai 1 trong 20 câu này thì sẽ bị đánh rớt ngay dù cho các câu còn lại đúng.

20 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết xe máy A1

Câu 1:  Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?
A. Diễn ra trên đường phố không có người qua lại
B. Được người dân ủng hộ
C. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép (đáp án đúng)

Câu 2. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma tuý có bị nghiêm cấm hay không?
A. Bị nghiêm cấm
(đáp án đúng)
B. Không bị nghiêm cấm
C. Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma tuý ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông

Câu 3. Sử dụng rượu bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?
A. Chỉ bị nhắc nhở
B. Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm (đáp án đúng)
C. Không bị xử lý hình sự

Câu 4. Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông?
A. Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy
(đáp án đúng)
B. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới, người đi bộ
C. Cả ý 1 và ý 2

Câu 5. Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?
A. Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp
B. Không bị nghiêm cấm
C. Bị nghiêm cấm (đáp án đúng)

Câu 6. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?
A. Được phép
B. Không được phép (đáp án đúng)
C.Tùy từng trường hợp

Câu 7. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
A. Được phép
B. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình
C. Tuỳ trường hợp
D. Không được phép (đáp án đúng)

Câu 8. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không? 
A. Được phép
B. Tuỳ trường hợp
C. Không được phép (đáp án đúng)

Câu 9. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?
A. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy (đáp án đúng)
B. Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá; để chân chạm xuống đất khi khởi hành
C. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ
D. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi

Câu 10. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không? 
A. Được mang, vác, tuỳ trường hợp cụ thể
B. Không được mang, vác (đáp án đúng)
C. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn
D. Được mang vác tùy theo sức khỏe của bản thân

Câu 11. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không? 
A. Được phép
B. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng
C. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng
D. Không được phép (đáp án đúng)

Câu 12. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
A. Được sử dụng
B. Chỉ người ngồi sau được sử dụng
C. Không được sử dụng (đáp án đúng)
D. Được sử dụng nếu không có áo mưa

Câu 13. Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được phép kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
A. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm
B. Không được phép (đáp án đúng)
C. Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng
D. Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt

Câu 14. Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?
A. Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng
B. Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông
C. Không được phép (đáp án đúng)

Câu 15. Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?
A. Không được vận chuyển (đáp án đúng)
B. Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận
C. Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km

Câu 16. Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào? 
A. Khi tham gia giao thông đường bộ (đáp án đúng)
B. Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc
C. Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ

Câu 17. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?
A. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn
B. Không được phép (đáp án đúng)
C. Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể

Câu 18. Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?
A.Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ
B. Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường (đáp án đúng)
C. Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ

Câu 19. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?
A.Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ (đáp án đúng)
B. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ
C. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe

Câu 20. Khi đang lái xe mô tô và ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
A. Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc
B. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc (đáp án đúng)
C. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc

Mẹo nhớ nhanh lý thuyết hạng A1

Bảng mẹo học nhanh phần lý thuyết hạng A1 dễ nhớ – mới nhất gồm 4 phần:

1- Mẹo phần khái niệm: 

+ Trong chữ ngoặc kép có chữ ‘’ Tham Gia ‘’  thì chọn đáp án có cả 1 và 2.

+ Thấy cảnh sát “ Giang Tay “ chọn  ý 4 , “ Giơ tay “ chọn  ý 3.

+ “ Không có báo hiệu “ đi theo vòng xuyến thì nhường Bên Phải .

+ “ Có báo hiệu “ đi theo vòng xuyến thì nhường Bên Trái .

2- Mẹo phần biển báo:

Câu hỏi vạch kẻ đường :

  • Ngược Chiều  sơn  Màu Vàng.
  • Cùng chiều  sơn  Màu Trắng.

Cách nhận biết biển báo :

  • CẤM: Hình Tròn Có Viền Đỏ.
  • Chỉ Dẫn: Hình Vuông  hoặc  Hình Chữ Nhật Nền Xanh.
  • Hiệu Lệnh Phải  Thi Hành: Hình Tròn Nền Màu Xanh.
  • Nguy Hiểm: Hình Tam Giác  Nền Màu Vàng.

Khu vực quay đầu xe Mẹo thi bằng lái xe A1 phần lý thuyếtvẫn được rẽ trái.

Cấm rẽ trái vẫn được quay đầu xe.

3- Mẹo phần sa hình:

+ Thấy công an, vòng xuyến chọn ý 3.

+ Ngã 4 không có biển báo mô tô đi đầu.

+ Trong sa hình có chữ E thì chọn.

+ Xe Gắn Máy đi cả 3 hướng chọn ý 1,  xe Mô Tô  ( hướng 1+3 ) chọn ý 3.

4- Mẹo phần câu hỏi 6 đèn:

+ Trên câu hỏi có sự chấp hành chọn ý 2.

+ Trên câu hỏi có từ vi phạm chọn đáp án không có xe con.

+ Xe nào được đi chọn biển màu xanh.

+ Xe nào dừng lại chọn biển màu đỏ .

Nội dung bảng mẹo thi bằng lái xe A1 phần lý thuyết chỉ như vậy khá đơn giản và dễ nhớ, chỉ cần bạn tập trung đọc 2 – 3 lần là thuộc được ngay. Để giúp nhớ lâu thì cách tốt nhất là bạn vừa đọc phần mẹo thi bằng lái xe A1 vừa thực hành làm bộ đề thi A1 nữa là chắc chắn thi đậu bằng A1 100% nha.

 

Quy định bài thi sát hạch lý thuyết hạng A1

Để sở hữu bằng lái xe A1, người xin cấp bằng lái xe cần phải trải qua một cuộc thi sát hạch gồm lý thuyết (thi trên máy tính) và thực hành (thi trên sa hình). Đối với hạng A1 phần thi lý thuyết kéo dài 19 phút trả lời 25 câu hỏi. Chỉ cần trúng 21/25 câu thì đã đạt (nếu không sai 1 trong 20 câu điểm liệt – mỗi đề thi đều có 1 – 2 câu điểm liệt).

Vậy để có thể đánh trúng trên 21 câu bạn phải học như thế nào? Với 1 số người, để học và nhớ hết 200 câu khá là đơn giản. Tuy nhiên, phải làm 25 câu trong khoảng thời gia 19 phút lại gây áp lực với nhiều người. Bởi khi thi có khá nhiều câu hỏi khá dài, nên việc đọc và để hiểu hết ý nghĩa của câu hỏi dưới áp lực thời gian khiến nhiều học viên mất bình tĩnh và chọn sai và dẫn đến thi rớt.

Vì vậy thi thử bằng lái xe A1 nhiều lần trước kì thi là một lựa chọn hữu hiệu. Với 8 bộ đề, trong đó có 1 số câu hỏi điểm liệt cần phải trả lời đúng. Việc làm đi làm lại các bộ đề thi lái xe A1 làm tăng khả năng phản xạ của học viên đối với câu hỏi. Vì vậy, thi thử bằng lái xe A1 trước kì sát hạch là cực kì quan trọng.

Trên mạng hiện nay có khá nhiều phần mềm giúp các bạn có thể ôn luyện thi thử bằng lái xe A1. Tuy nhiên, chất lượng và mức độ tin cậy của các phần mềm này chưa được kiểm chứng. Nếu bạn ôn tập ở các phần mềm không chính xác sẽ ảnh hưởng đến kết quả của bạn. Vì vậy, chúng tôi khuyến cáo bạn nên sử dụng phần mềm thi thử bằng lái A1 do chính trung tâm chúng tôi biên soạn sẽ giúp cho bạn ôn tập một cách tốt nhất

Sa hình thi A1

Bài 1: Chạy vòng số 8

chạy vòng số 8 - thi A1

.
Bài 2: Đi trên đường hẹp (chạy đường thẳng)

Đi trên đường hẹp (chạy đường thẳng) - bài thi bằng lái xe a1
.
Bài 3: Vượt chướng ngại vật (đường có vật cản)

vượt chướng ngại vật - thi bằng lái xe A1 tphcm

.
Bài 4: Đi đường gồ ghề.

vượt đường gồ ghề - thi A1

THI HẠNG A (A2 cũ)

18 bộ đề thi A2 trực tuyến

Đề số 1Đề số 2Đề số 3Đề số 4Đề số 5
Đề số 6Đề số 7Đề số 8Đề số 9Đề số 10
Đề số 11Đề số 12Đề số 13Đề số 14Đề số 15
Đề số 16Đề số 17Đề số 18

Sách 250 câu luật GTĐB thi A1, A (A2 cũ) – có đáp án – (MỚI – BỘ CÔNG AN 2025)

MỚI - Sách 250 Câu Thi A1, A 2025 BCAMỚI (áp dụng cho các khoá thi từ ngày 1/9/2025)

Sách 450 câu luật GTĐB thi A2 

Sách 450 câu hỏi kèm đáp án (cuối sách) thi bằng lái xe máy A2 có đáp án mới nhất bản pdf miễn phí.

Sách 450 Câu Thi A2 – CŨ (áp dụng các khoá thi đến hết tháng 8/2025)

50 câu hỏi điểm liệt thi lý thuyết hạng A2

1. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
A. Đỗ xe trên đường phố
B. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao
C. Làm hỏng (cố ý) cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách (đáp án đúng)
D. Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư

2. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?
A. Không nghiêm cấm
B. Bị nghiêm cấm (đáp án đúng)
C. Bị nghiêm cấm tùy theo các tuyến đường
D. Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe

3. Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?
A. Diễn ra trên đường phố không có người qua lại
B. Được người dân ủng hộ
C. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép (đáp án đúng)

4. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma tuý có bị nghiêm cấm hay không?
A. Bị nghiêm cấm
(đáp án đúng)
B. Không bị nghiêm cấm
C. Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma tuý ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông

5. Việc lái xe mô tô, ô tô, máy kéo ngay sau khi uống rượu, bia có được phép hay không?
A. Không được phép
(đáp án đúng)
B. Chỉ được lái ở tốc độ chậm và quãng đường ngắn
C. Chỉ được lái nếu trong cơ thể có nồng độ cồn thấp

6. Người điều khiển xe môtô, ô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?
A. Bị nghiêm cấm
(đáp án đúng)
B. Không bị nghiêm cấm
C. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông

7. Sử dụng rượu bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?
A. Chỉ bị nhắc nhở
B. Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm (đáp án đúng)
C. Không bị xử lý hình sự

8. Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông?
A. Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy
(đáp án đúng)
B. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới, người đi bộ
C. Cả ý 1 và ý 2

9. Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?
A. Chỉ được thực hiện nếu đã hướng dẫn đầy đủ
B. Không được phép (đáp án đúng)
C. Được phép tùy từng trường hợp
D. Chỉ được phép thực hiện với thành viên trong gia đình

10. Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?
A. Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp
B. Không bị nghiêm cấm
C. Bị nghiêm cấm (đáp án đúng)

11. Khi lái xe trên đường, người lái xe cần quan sát và bảo đảm tốc độ phương tiện như thế nào?
A. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng
B. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép vào ban đêm
C. Không vượt quá tốc độ cho phép (đáp án đúng)

12. Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?
A. Đi về phía bên trái
B. Đi về phía bên phải (đáp án đúng)
C. Đi ở giữa

13. Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?
A. Đi ở làn bên phải trong cùng
(đáp án đúng)
B. Đi ở làn phía bên trái
C. Đi ở làn giữa
D. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác

14. Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?
A. Không bị nghiêm cấm
B. Không bị nghiêm cấm khi rất vội
C. Bị nghiêm cấm (đáp án đúng)
D. Không bị nghiêm cấm khi khẩn cấp

15. Hành vi lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới có được phép hay không?
A. Được phép
B. Không được phép (đáp án đúng)
C. Được phép tùy từng trường hợp

16. Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?
A. Được phép sản xuất, sử dụng khi bị mất biển số
B. Được phép mua bán, sử dụng khi bị mất biển số
C. Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép (đáp án đúng)

17. Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào ghi ở dưới đây?
A. Trên cầu hẹp có một làn xe. Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ
(đáp án đúng)
B. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên; nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang đi phía trước nhưng không phát tín hiệu ưu tiên
C. Trên đường có 2 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt

18. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?
A. Được phép
B. Không được phép (đáp án đúng)
C.Tùy từng trường hợp

19. Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?
A. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt
(đáp án đúng)
B. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt
C. Cả ý 1 và ý 2

20. Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?
A. Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết
B. Không được dừng xe, đỗ xe (đáp án đúng)
C. Được dừng xe, không được đỗ xe

21. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
A. Được phép
B. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình
C. Tuỳ trường hợp
D. Không được phép (đáp án đúng)

22. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?
A. Được phép
B. Tuỳ trường hợp
C. Không được phép (đáp án đúng)

23. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?
A. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy (đáp án đúng)
B. Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá; để chân chạm xuống đất khi khởi hành
C. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ
D. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi

24. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?
A. Được mang, vác, tuỳ trường hợp cụ thể
B. Không được mang, vác (đáp án đúng)
C. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn
D. Được mang vác tùy theo sức khỏe của bản thân

25. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
A. Được phép
B. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng
C. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng
D. Không được phép (đáp án đúng)

26. Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
A. Được sử dụng
B. Chỉ người ngồi sau được sử dụng
C. Không được sử dụng (đáp án đúng)
D. Được sử dụng nếu không có áo mưa

27. Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được phép kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
A. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm
B. Không được phép (đáp án đúng)
C. Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng
D. Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt

28. Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?
A. Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng
B. Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông
C. Không được phép (đáp án đúng)

29. Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?
A. Không được vận chuyển (đáp án đúng)
B. Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận
C. Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km

30. Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?
A. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông (đáp án đúng)
B. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông
C. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ
D. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn

31. Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?
A. Không được quay đầu xe (đáp án đúng)
B. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn
C. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn

32. Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?
A. Phương tiện nào bên phải không vướng
B. Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước
C. Phương tiện giao thông đường sắt (đáp án đúng)

33. Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?
A. Khi tham gia giao thông đường bộ (đáp án đúng)
B. Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc
C. Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ

34. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?
A. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn
B. Không được phép (đáp án đúng)
C. Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể

35. Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?
A. Từ từ đi cắt qua đoàn người, đoàn xe
B. Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe (đáp án đúng)
C. Báo hiệu từ từ cho xe đi cắt qua để bảo đảm an toàn

36. Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?
A. Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc và đi tiếp
B. Quan sát, dừng xe tại nơi quy định; nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ và đi tiếp (đáp án đúng)
C. Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp

37. Tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt quyền ưu tiên thuộc về loại phương tiện nào dưới đây?
A. Xe cứu hỏa
B. Xe cứu thương
C. Phương tiện giao thông đường sắt (đáp án đúng)
D. Ô tô, mô tô và xe máy chuyên dùng

38. Trên đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt, người không có nhiệm vụ có được tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng hay không?
A. Không được phép (đáp án đúng)
B. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn
C. Được phép tùy từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể

39. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
A. Thay đổi tốc độ của xe trên đường bộ
B. Thay đổi tay số của xe trên đường bộ
C. Lạng lách, đánh võng trên đường bộ (đáp án đúng)

40. Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?
A. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt
B. Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới
C. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới
D. Cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất (đáp án đúng)

41. Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?
A.Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ
B. Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường (đáp án đúng)
C. Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ

42. Người lái xe cố tình không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?
A. Là bình thường
B. Là thiếu văn hóa giao thông (đáp án đúng)
C. Là có văn hóa giao thông

43. Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?
A. Không bị nghiêm cấm
B. Nghiêm cấm tùy từng trường hợp cụ thể
C. Bị nghiêm cấm (đáp án đúng)

44. Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
A. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
B. Bỏ trốn sau khi gây ra tai nạn để trốn tránh trách nhiệm
C. Cả ý 1 và ý 2 (đáp án đúng)

45. Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
A. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn (đáp án đúng)
B. Sơ cứu người bị nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép
C. Sơ cứu người gây tai nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép

46. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?
A.Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ (đáp án đúng)
B. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ
C. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe

47. Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?
A. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu
B. Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua
C. Cả ý 1 và ý 2 (đáp án đúng)

48. Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?
A.Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng
B.Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần (đáp án đúng)
C.Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước

49.Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như nào là đúng quy tắc giao thông?
A. Giảm tốc độ, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kì hướng nào tới (đáp án đúng)
B. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính
C. Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính

50. Khi đang lái xe mô tô và ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
A. Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc
B. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc (đáp án đúng)
C. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc

Sa hình thi A2

Bài 1: Chạy hình vòng số 8

thi vòng số 8 - thi A2

.
Bài 2: Đi trên đường hẹp (chạy đường thẳng)

vượt qua đường hẹp - thi A2

.
Bài 3: Vượt chướng ngại vật (đường có vật cản)

vượt chướng ngại vật - thi A2

.
Bài 4: Đi đường gồ ghề.

vượt đường gồ ghề - thi A2

Bằng lái xe A1, A2 là gì?

Ngày nay, giấy phép lái xe không còn xa lạ với nhiều người. Giấy phép lái xe hay bằng lái xe là giấy phép được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cụ thể ở đây là sở giao thông vận tải. Theo luật giấy phép lái xe chỉ được cấp cho người đủ 18 tuổi trở lên.

Giấy phép lái xe được phân thành nhiều thứ hạng khác nhau như A1, A2, A, B, B1, B2, C, D, E, F… Trong đó, hạng A1 thi mới  từ ngày 1/1/2025 cho phép điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.. VÀ hạng A2 (hay còn gọi là hạng A từ ngày 1/1/2025) quy định cấp cho người lái xe máy có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Giấy phép lái xe A1, A2 này có giá trị sử dụng vô thời hạn. 

Thủ tục giấy tờ cần phải có để cấp Bằng lái xe/ Giấy phép lái xe hạng A1, A2

  • Đơn đề nghị học sát hạch để cấp giấy phép lái xe
  • Giấy khám sức khỏe
  • 8 tấm hình 3/4
  • 1 bản photo CCCD hoặc giấy căn cước.

Mọi người tìm kiếm thông tin hữu ích của Trường chúng tôi:

  • đề thi bằng lái xe máy của Sở GTVT
  • đề thi thử bằng lái xe a1
  • thi thử bằng lái a1
  • thi thử bằng lái a2
  • thi lý thuyết lái xe a1
  • thi bằng lái xe a1 online
  • đề thi sát hạch lái xe a1
  • đề thi bằng lái xe máy hạng a
  • 20 câu hỏi điểm liệt hạng A1