Làm Sao Thi Tốt Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe ô Tô?

Làm Sao Thi Tốt Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe ô Tô?

Phần thi lý thuyết có thể nói là nỗi lo sợ của nhiều học viên, trước buổi thi nhiều người rất căng thẳng, do đó các học viên vẫn luôn đau đầu với câu hỏi “làm sao để thi tốt lý thuyết sát hạch lái  xe ô tô?”. Nhằm giúp cho các học viên có thể thuận lợi vượt qua kỳ thi sát hạch lái xe ô tô phần lý thuyết, bài viết sau sẽ chia sẻ cho các học viên những kỹ năng để có thể thi tốt lý thuyết sát hạch lái xe ô tô và đạt được kết quả cao nhất.

học lái xe tphcm KHUYẾN MÃI LỚN KHI ĐĂNG KÝ HỌC TẠI TRƯỜNG DẠY LÁI XE TIẾN THÀNH học lái xe tphcm 
trường dạy lái xe tiến thành

trường dạy lái xe tiến thành Chỉ Với 100k- Bạn Sẽ Làm Chủ Được Vô Lăng
trường dạy lái xe tiến thành Mua Ô tô Chính Hãng Với Giá Rẻ Nhất TPHCM
trường dạy lái xe tiến thành Làm Đẹp Ô tô Của Bạn Với Phụ Kiện Tốt Nhất

Có thể bạn muốn xem:

Dưới đây là một số những mẹo nhỏ được chúng tôi đúc kết lại có thể giúp các bạn nhớ đáp án nhanh và tốt nhất để thi tốt lý thuyết sát hạch lái xe ô tô. (Các bạn click vào hình để xem bảng đầy đủ nhất nhé)

Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe B2

1. Về lý thuyết chung:

  • Với câu 2 ý:

+ Các câu hỏi có từ”đường cao tốc” mà có 2 ý trả lời thì chọn đáp án 1( câu 8,25,26)
+ Các câu hỏi mà có từ “làn đường” mà có 2 ý trả lời thì chọn đáp án 2(câu 4,42)
+ Các câu khái niệm”đường bộ, công trình đường bộ gồm thành phần nào” thì chọn đáp án 2

  • Với câu 3 ý:

+ Các câu hỏi mà có đáp án là:”cả hai ý trên, cả hai thành phần trên, cả hai trường hợp trên” thì chọn đáp án 3( câu 6,7,76,80,104) . Ngọai trừ :
4 câu sau sẽ chọn đáp án 1 :
– “Khái niệm phần đường xe chạy”(câu 3)
– “Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào”(câu 9)
– “Hãy nêu công dụng của động cơ ô-tô”(câu 121)
– “Hãy nêu công dụng của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng”(câu 127)

2 câu sau sẽ chọn đáp án 2:

– “Hãy nêu công dụng của hệ thống làm mát của động cơ ô-tô”(câu 122)
– “Hãy nêu công dụng của cơ cấu phân phối khí”(câu 125)

  • Với câu 4 ý:

+ Các câu hỏi mà có đáp án là:”tất cả những trường hợp trên, điều kiện trên, cả 3 ý trên: thì chọn đáp án 4
trừ câu 91”trên đường bộ trong khu vực dân cư loại xe nào chạy với tốc độ là 50km/h” thì chọn đáp án 3
+ Khái niệm “khổ giới hạn đường bộ và xe quá tải” thì chọn đáp án 1(câu 5 và 18)
+ Hàng siêu trường, siêu trọng là hang không thể tháo rời ra được thì chọn đáp án 1
+ Nồng độ cồn”trong khí thở là 40 miligam/ 1 lít khí thở” chọn đáp án 1
+ Nồng độ cồn”trong máu là 80 miligam/ 100 mililit máu” chọn đáp án 2
+ Câu hỏi về Gương, còi, khoảng cách thì chọn đáp án 1
+ Câu hỏi về Tuổi thì chọn đáp án 2
+ Hình thức kinh doanh tuyến vận tải xe khách: chọn đáp án 3(Địa danh này đến địa danh khác)
xe buýt : chọn đáp án 2(Khách 3, buýt 2) ( câu 138)
+ Thẩm quyền cấp phép:
– Chính phủ quy định: xe tải chở người và hang nguy hiểm(câu 74,83)
– UBND Tỉnh quy định: đường cấm, đường ngược chiều
– Bộ GTVT và Cơ quan quản lí giao thông có thẩm quyền quy định: hàng siêu trường, siêu trọng..xe quá khổ, quá tải, khổ giới hạn của đường bộ.

Xem thêm: học lái xe tphcm

2. Nguyên tắc giải sa hình

1. Xét xe: các xe ưu tiên được quyền đi trước quy định tại điều 20 của luật giao thông.
Thứ tự các xe ưu tiên theo luật định như sau: Xe chữa cháy- xe quân sự- xe công an- xe cứu thương- xe hộ đê- đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.
2. Xét đường: các xe đến cùng lúc thì xe nào đi trên đường ưu tiên được đi trước(nếu có hai xe đi cùng nằm trên đường thì xét các quyền sau: quyền hướng và quyền bên phải )
3. Xét hướng : các xe đến cùng lúc thì đi theo nguyên tắc lần lượt như sau:
Rẽ phải cao nhất- đi thẳng thứ 2- rẽ trái thứ 3, cuối cùng quay đầu.
4. Xét quyền bên phải: các xe đến cùng lúc( không có xe ưu tiên, đường ưu tiên) thì bên phải xe nào là đường trống thì xe đó được đi trước.

3. Lý thuyết về kỹ thuật lái xe

• Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên: chọn đáp án 1(giữ được hình thức bên ngoài)
• Nguyên nhân xăng không vào buồng phao của bộ chế hòa khí: chọn đáp án 2( tắc bầu lọc xăng)
• Phương pháp khắc phục giclơ bị tắc:chọn đáp án 1(thông lỗ giclơ bằng khí nén)
• Công dụng của cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền trong động cơ đốt trong: chọn đáp án 2
• Nguyên nhân thông thường động cơ điezen không nổ: chọn đáp án 1( Không có tia lửa điện)
• Công dụng hệ thống lái: chọn đáp án 1
• Nêu công dụng của Hệ thống truyền lực: đáp án 1
• Ly hợp : đáp án 2
• Hộp số : đáp án 3
• Động cơ 2 kì chọn đáp án 1(thực hiện 2 hành trình) (câu 119-120)
• 4 kì chọn đáp án 2(thực hiện 4 hành trình)
• Điều khiển xe: Dừng ở trên dốc lên: đáp án 2( đạp nhẹ phanh, về số 1)(câu 100-105)
• Tăng số: đáp án 1
• Giảm số : đáp án 2(Tăng 1, giảm 2)
• Trên đường trơn : đáp án 2(Không phanh gấp)
• Trên cầu hẹp : đáp án 1(Dùng số thấp) ( Hẹp 1- trơn 2)
• Phương pháp điều chỉnh đánh lửa: sớm sang muộn: đáp án 1(cùng chiều với bộ cam)(104)
muộn sang sớm: đáp án 2(ngược chiều với bộ cam)(105)
• Độ rơ vành tay lái của vô-lăng cho phép đối với:
– “Xe con” : 10 độ- đáp án 1
– “Xe khách”trên 12 chỗ : 20 độ- đáp án 2
– “ Xe tải” > 1500kg : 25 độ- đáp án 3
• Những câu hỏi có đáp án”không được phép” thì chọn đáp án đó làm đáp án đúng(gồm các câu 210,219,223,225,227) trừ câu 226(gặp biển này xe sơ-mi rơ mooc có đi vào được không–được đi vào)
• Biển nào báo hiệu đường có làn đường dành cho ô-tô khách-chọn đáp án 2. Nếu mà báo hiệu” rẽ ra đường có làn đường dành cho xe khách” thì chọn đáp án 3(câu 249, 250).
• Biển nào Cấm rẽ trái thì cấm quay đầu/ Cấm quay đầu thì lại được phép rẽ trái
• Những câu hỏi về ký hiệu hàng hóa: đáp án 2. Trừ câu 107 có từ” chống mưa” cuối câu thì chọn đáp án 3.
• Những câu hỏi về biển hiệu lệnh(Biển màu xanh):” biển nào đặt trước ngã 3- ngã 4:
• Có 2 dòng câu hỏi mà 3 biển màu xanh thì chọn đáp án 3 ( câu 205-209)
• Có 1 dòng 3 biển màu xanh thì chọn đáp án 1
• Hạn chế tốc độ: Hạn chế tốc độ tối đa : đáp án 1
• Hạn chế tốc độ tối thiểu : đáp án 3( 1 tối đa, 3 tối thiểu)

4. Về quy định tốc độ

  • Công nông, xe gắn máy đi tốc độ 30km/h
  • Mô-tô 2 bánh : 40km/h
  • Loại xe Trong khu vực đông dân cư – Ngoài khu vực đông dân cư

– Xe tải dưới 3,5 tấn 50km/h 80km/h
– Xe tải trên 3,5 tấn 40km/h 70km/h
– Xe buýt 60km/h
– Xe rơ-mooc 50km/h

  • Tìm khoảng cách an toàn các xe chạy trên đường cao tốc: Ta lấy chỉ số tốc độ cao – 30
    Ví dụ: xe chạy trên đường cao tốc 60~80km/h
    Ta lấy 80km/h – 30 = 50. Vậy khoảng cách an toàn giữa hai xe là 50m

Các từ khóa liên quan:

  • mẹo học lý thuyết lái xe b2 405 câu
  • thi lý thuyết lái xe b2 online
  • download lý thuyết lái xe b2
  • thi lý thuyết lái xe b2 bao nhiêu câu thì đậu
  • download phần mềm thi lý thuyết lái xe b2
  • mẹo thi lý thuyết lái xe b2 2015
  • mẹo thi lý thuyết b2
  • download phần mềm thi sát hạch lái xe b2